Pin Dyness SC hay Pylontech 16kWh: hai báo giá, chọn loại nào?

METASOLAR · 10 phút đọc · Đăng 25/09/2026 · Cập nhật 04/10/2026

Trả lời nhanh

Pin Dyness SC hay Pylontech 16kWh cho điện mặt trời: hai loại cùng cell 314Ah, 51,2V, cùng khoảng 16,08 kWh danh định và cùng dòng xả liên tục 200 A. Khác biệt thật nằm ở DoD (Dyness 95%, khả dụng 15,28 kWh; Pylontech 100%, khả dụng 16,08 kWh), cấp bảo vệ (Dyness IP20; Pylontech IP65 ở hai bản, IP20 ở bản PK) và mức bảo hành METASOLAR báo (7 và 10 năm). Chọn theo chỗ đặt và điều kiện bảo hành, không theo tên hãng.

So sánh Dyness SC và Pylontech 16kWh bằng số liệu

So sánh Dyness SC và Pylontech 16kWh cho thấy hai pin trùng nhau ở phần lõi (cell 314Ah, 51,2V), chỉ lệch ở DoD, vỏ, khối lượng và bảo hành. Pylontech Fidus Battery Plus có ba phiên bản là FB-L-16-Pro, FB-L-16 và FB-L-16-PK, nên bảng dưới tách riêng từng bản. Tổng quan về pin trong hệ nằm ở trang điện mặt trời lưu trữ hybrid.

Hạng mụcDyness PowerBrick SCPylontech FB-L-16-ProPylontech FB-L-16Pylontech FB-L-16-PK
Cell, điện áp danh địnhLiFePO4 314Ah, 51,2 V51,2 V51,2 V51,2 V
Năng lượng danh định / khả dụng16,08 / 15,28 kWh16,076 / 16,076 kWh16,076 / 16,076 kWh16,076 / 16,076 kWh
DoD hãng công bố95%100%100%100%
Dải điện ápLàm việc 44,8–57,6 VXả 42,5–57,6 V, sạc 56–56,8 VXả 42,5–57,6 V, sạc 56–56,8 VXả 40–56,8 V, sạc 56–56,8 V
Dòng sạc / xảKhuyến nghị 140 A; tối đa 200 A sạc, 200 A xả; đỉnh 300 A trong 2 phútLiên tục 180 A sạc / 200 A xả; đỉnh 300 A trong 15 giây180 / 200 A; đỉnh 300 A trong 15 giây180 / 200 A; đỉnh 300 A trong 15 giây
Công suất sạc/xả tối đa10,24 kW (khuyến nghị 7,168 kW)Hãng không nêu kWHãng không nêu kWHãng không nêu kW
Nhiệt độ sạc0~55°C (−20~55°C với bản tuỳ chọn)−20~55°C0~55°C0~60°C
Nhiệt độ xả−20~55°C−20~55°C−20~60°C−20~60°C
Kích thước R × S × C435 × 233 × 857 mm435 × 240 × 900 mm435 × 240 × 900 mm435 × 240 × 900 mm
Khối lượng116 kg122 kg120 kg130 kg
Cấp bảo vệIP20 (trong nhà)IP65IP65IP20
Ghép song song tối đa50 bộ (16,08 ~ 803,8 kWh)16 bộ / 6 chuỗi16 bộ / 6 chuỗi20 bộ / 6 chuỗi
Giao tiếpCAN / RS485CAN, RS485CAN, RS485CAN, RS485
Chu kỳ hãng công bốTừ 8.000 (0,2C, 25°C, DoD 95%, cuối vòng đời 70%)8.000 ở 25°C, không nêu thêm điều kiện; tuổi thiết kế 15 năm
Chứng chỉUN38.3, IEC 62619IEC 62619, IEC 63056, UN38.3, EMC/CE
Bảo hành METASOLAR báo7 năm10 năm

Số liệu Dyness theo datasheet chính hãng phiên bản 20260520; số liệu Pylontech theo trang sản phẩm của hãng (tra ngày 04/10/2026). Hai hãng đều ghi 8.000 chu kỳ nhưng điều kiện thử khác nhau, nên không so trực tiếp con số này. Chi tiết từng hãng ở bài pin Dyness SC 16kWh và pin Pylontech 16kWh; trang sản phẩm có pin Dyness PowerBrick SC 16kWh và pin Pylontech Fidus Battery Plus 16kWh.

Pin lưu trữ Dyness PowerBrick SC 16kWh vỏ trắng có màn hình LCD và lưới tản nhiệt phía dưới
Pin lưu trữ Dyness PowerBrick SC 16 kWh (hình sản phẩm)

IP20 hay IP65: chỗ đặt quyết định chọn Dyness hay Pylontech

Cấp bảo vệ là khác biệt dễ thấy nhất: Dyness SC là IP20 chỉ dành cho trong nhà, còn Pylontech Fidus Plus có hai bản IP65 (FB-L-16-Pro và FB-L-16) và một bản IP20 (FB-L-16-PK). Nơi bạn định đặt pin là điểm bắt đầu.

Phòng kín trong nhà: cả hai đều dùng được

Nếu có phòng kỹ thuật hoặc gian kín khô ráo, IP20 đủ dùng. Dyness SC nặng 116 kg cần sàn chịu tải; bản PK của Pylontech nặng 130 kg. Lúc này chọn theo DoD, bảo hành và giá tổng. Dyness SC còn có bánh xe và nắp trên là phụ kiện tuỳ chọn, hỏi rõ báo giá đã gồm chưa.

Hiên, garage hoặc chỗ hắt mưa: ưu tiên bản IP65

IP20 không chống nước, nên đặt ngoài hiên là rủi ro. Bản IP65 giảm rủi ro nhưng vẫn cần mái che tránh nắng gắt. Vì ba bản Pylontech khác nhau về IP, cần kiểm mã model trên nhãn và báo giá: đúng FB-L-16-Pro hoặc FB-L-16 mới là IP65. So sánh sâu ở bài đặt pin lưu trữ trong nhà hay ngoài trời.

Chi phí làm phòng kín cho pin IP20

Nếu phải dựng vách hoặc tủ che riêng cho pin IP20, cộng thêm chi phí đó khi so hai báo giá. Đây là khoản dễ bị bỏ sót.

Bảo hành Dyness 7 năm và Pylontech 10 năm: cách tính chi phí mỗi năm bảo hành

METASOLAR đang báo kèm bảo hành 7 năm cho Dyness SC và 10 năm cho Pylontech 314Ah, theo chính sách hiện hành. Điều kiện chi tiết cần hỏi rõ và ghi vào văn bản khi ký.

Phép tính chi phí trên mỗi năm bảo hành

Ví dụ minh hoạ, không phải giá thật: giả sử báo giá Pylontech cao hơn Dyness 20%. Trên mỗi năm bảo hành, Pylontech là 1,2 ÷ 10 = 0,12 phần giá, còn Dyness là 1 ÷ 7 ≈ 0,143 phần giá. Pylontech thấp hơn. Ngưỡng hòa vốn là khi chênh lệch giá đúng bằng 10 ÷ 7 = 1,43 lần, tức cao hơn khoảng 43%.

Vì sao con số này chỉ là gợi ý

Bảo hành không đồng nghĩa tuổi thọ, và điều kiện dung lượng còn lại tối thiểu có thể khác nhau giữa hai hãng. Đọc thêm pin lưu trữ 16kWh dùng được bao lâu.

Pin lưu trữ Pylontech Fidus Battery Plus 16kWh dạng tủ đứng, mặt trên kính đen có màn hình, thân trắng và hai bánh xe
Pin lưu trữ Pylontech Fidus Battery Plus 16 kWh (hình sản phẩm)

Nguồn số liệu: datasheet Dyness và trang hãng Pylontech

Số liệu Dyness SC lấy từ datasheet chính hãng phiên bản 20260520, còn số liệu Pylontech lấy từ trang sản phẩm Fidus Battery Plus của hãng. Cả hai đều là nguồn nhà sản xuất, nhưng model và lô cụ thể vẫn có thể chênh, nên kiểm nhãn khi nhận hàng.

Dyness: đủ mục chính

Datasheet cho năng lượng 16,08 kWh (khả dụng 15,28 kWh), dải điện áp 44,8–57,6 V, dòng, công suất, nhiệt độ, kích thước, khối lượng, IP20, chu kỳ và chứng chỉ UN38.3, IEC 62619. Dyness SC khác PowerBrick Plus (IP65, dòng riêng), đừng nhầm hai dòng.

Pylontech: ba phiên bản, kiểm mã model

Bảng vật tư METASOLAR ghi chung "Pylontech 314Ah 16kWh". Trang hãng có ba phiên bản FB-L-16-Pro, FB-L-16 và FB-L-16-PK, khác khối lượng (122, 120, 130 kg), IP (65, 65, 20) và nhiệt độ sạc. Hãy đọc mã model trên nhãn và báo giá để biết mình nhận bản nào.

Cách đọc số chu kỳ hai hãng

Hai con số 8.000 công bố với điều kiện khác nhau: Dyness thử ở 0,2C, 25°C, DoD 95%, cuối vòng đời còn 70%; Pylontech ghi ở 25°C và không nêu thêm. Vì vậy không xếp hạng độ bền theo chu kỳ. Cách hiểu DoD ở SOC và DoD pin lưu trữ.

Ghép pin 16kWh với inverter: kiểm tra tương thích

Cả hai pin cần kiểm tra tương thích với đúng model inverter trước khi đặt. Dyness công bố tương thích với SMA, Victron Energy, Ingeteam, Solis, GoodWe, Growatt, Solplanet, Luxpower, Deye, Sungrow và một số hãng khác. Trang Pylontech không liệt kê danh sách inverter, nên cần kiểm danh sách tương thích của hãng cho đúng model.

Với inverter Deye hạ áp

Với Deye 1 pha, xem biến tần hybrid Deye 1 pha 5kW 6kW 8kW. Với Deye 3 pha hạ áp hoặc cao áp, xem biến tần hybrid Deye 3 pha LV và HV 10kW 20kW. Hai pin 51,2V chỉ nối với inverter hạ áp.

Khác hãng inverter và pin

Pin khác hãng inverter dùng được khi có trong danh sách tương thích của hãng. Điều kiện chi tiết ở bài pin lưu trữ khác hãng inverter dùng chung được không và pin lưu trữ cao áp hay hạ áp.

Chọn Dyness SC hay Pylontech theo từng tình huống

Chọn theo tình huống: phòng kín và ngân sách chặt có thể xét Dyness SC, chỗ hắt mưa, muốn dùng hết dung lượng danh định và bảo hành dài thì xét Pylontech. Nếu hai tình huống đều không khớp, xem thêm các hướng dưới.

Nhà có phòng kỹ thuật khô ráo

Dyness SC hợp lý, miễn là bạn chấp nhận mức bảo hành 7 năm và điều kiện đi kèm được ghi rõ.

Pin phải đặt ngoài hiên

Pylontech Fidus Plus bản IP65 (FB-L-16-Pro hoặc FB-L-16) phù hợp hơn, kèm mái che và chỗ thoáng. Bản FB-L-16-PK là IP20, không dùng ngoài hiên.

Cần hệ mở rộng nhiều pin

Dyness công bố ghép tối đa 50 bộ song song (16,08 ~ 803,8 kWh); Pylontech ghép 16 bộ (bản PK 20 bộ). Giới hạn thực tế còn nằm ở inverter, nên kế hoạch mở rộng lớn cần hỏi kỹ cả hai.

Không thuộc hai tình huống trên

Xem Huawei LUNA2000 hay pin 16kWh 51V, bảng thông số pin lưu trữ 16kWh các hãng và pin lưu trữ 314Ah là gì. Tổng quan hãng ở pin lưu trữ hãng nào tốt và giá hệ ở bảng giá trọn gói.

Kiểm tra hàng chính hãng khi nhận

Kiểm tra hàng bằng nhãn, khối lượng và văn bản bảo hành. Ba việc dưới đây.

Dyness SC: nhãn PowerBrick SC, 116 kg

Đối chiếu tên dòng, kích thước 435 × 233 × 857 mm và khối lượng. Phân biệt với PowerBrick Plus IP65, một sản phẩm khác. Trang sản phẩm: pin Dyness PowerBrick SC 16kWh.

Pylontech: đúng mã model Fidus Battery Plus

Nhãn phải ghi đúng dòng 16kWh 314Ah và mã FB-L-16-Pro, FB-L-16 hoặc FB-L-16-PK, khớp với báo giá (khối lượng 122, 120 hoặc 130 kg). Không nhầm với pin 4,8kWh cell nhỏ. Trang sản phẩm: pin Pylontech Fidus Battery Plus 16kWh.

Bảo hành bằng văn bản

Xin điều kiện bảo hành 7 năm (Dyness) hay 10 năm (Pylontech), gắn với inverter nào.

Muốn kiểm tra hàng và nhận báo giá theo hóa đơn điện của nhà bạn, gọi 0888 068 666 hoặc nhắn Zalo METASOLAR. Phần tổng quan về pin trong hệ điện mặt trời nằm ở trang điện mặt trời lưu trữ hybrid.

Câu hỏi thường gặp

Pin Dyness SC và Pylontech 16kWh khác nhau chỗ nào?

Cùng cell 314Ah, 51,2V, cùng khoảng 16,08 kWh danh định. Khác ở DoD (Dyness 95%, khả dụng 15,28 kWh; Pylontech 100%, khả dụng 16,08 kWh), cấp bảo vệ (Dyness IP20; Pylontech IP65 hoặc IP20 tuỳ phiên bản), khối lượng và bảo hành METASOLAR báo (7 và 10 năm).

Pin nào lắp ngoài trời được?

Pylontech Fidus Plus bản FB-L-16-Pro và FB-L-16 ghi IP65 nên chịu bụi và nước phun tốt hơn, còn bản FB-L-16-PK là IP20. Dyness SC là IP20, chỉ dành cho trong nhà. Cần kiểm mã model trên nhãn.

Bảo hành Dyness SC là bao nhiêu năm?

METASOLAR đang báo kèm bảo hành 7 năm cho Dyness SC theo chính sách hiện hành, còn Pylontech là 10 năm. Cần hỏi điều kiện và xin văn bản khi ký.

Có nên chọn pin theo số chu kỳ 8000?

Không. Cả hai hãng ghi 8.000 chu kỳ nhưng điều kiện thử khác nhau: Dyness ở 0,2C, 25°C, DoD 95%, cuối vòng đời 70%; Pylontech ở 25°C, không nêu thêm. Nên không so trực tiếp được.

Pylontech 16kWh có mấy phiên bản?

Ba phiên bản là FB-L-16-Pro, FB-L-16 và FB-L-16-PK. Chúng khác khối lượng (122, 120, 130 kg), cấp bảo vệ (IP65, IP65, IP20) và nhiệt độ sạc. Hãy đọc mã model trên nhãn và báo giá.

Hai pin này ghép với inverter Deye được không?

Dyness công bố tương thích với Deye cùng nhiều hãng khác, còn trang Pylontech không liệt kê danh sách inverter. Cần kiểm danh sách tương thích của hãng cho đúng model inverter trước khi đặt.

Cần tư vấn cụ thể cho nhà bạn? Gọi 0888 068 666 hoặc xem bảng giá — METASOLAR báo giá chính xác trong 5 phút.

Bài viết liên quan

Đọc thêm

7 phút đọc

Pin Huawei LUNA2000 Hay Pin 16kWh 51,2V: So Sánh Số Liệu

So sánh pin Huawei LUNA2000 hay pin 16kWh 51,2V theo datasheet: dung lượng, công suất, IP, inverter đi kèm và bảo hành METASOLAR đang báo.

Đọc tiếp
7 phút đọc

Pin Lưu Trữ 314Ah Là Gì? Cách Đọc Nhãn 51,2V 16kWh

Pin lưu trữ 314Ah là gì? Giải thích cell LFP 314Ah, phép tính ra 16,07 kWh và những điểm các hãng vẫn khác nhau như IP, khối lượng, bảo hành.

Đọc tiếp
8 phút đọc

Bảng Thông Số Pin Lưu Trữ 16kWh Các Hãng

Bảng thông số pin lưu trữ 16kWh các hãng: dung lượng, DoD, dòng xả, IP, chu kỳ và bảo hành METASOLAR đang báo cho 8 model, kèm mức tin cậy nguồn.

Đọc tiếp
7 phút đọc

Bảo Hành Pin Lưu Trữ 7 Năm, 10 Năm: Đọc Điều Kiện Thế Nào

Bảo hành pin lưu trữ 7 năm 10 năm đọc điều kiện thế nào: chu kỳ, % dung lượng còn lại, DoD, nhiệt độ; ví dụ 10 năm tương ứng 3.650 chu kỳ.

Đọc tiếp
6 phút đọc

Ghép 2 Pin Lưu Trữ 16kWh Thành 32kWh: Cáp, Busbar, Dòng

Ghép 2 pin lưu trữ 16kWh thành 32kWh được 32,14 kWh danh định; bài tính dòng xả, cáp, busbar và giới hạn số pin của inverter, kèm ví dụ minh hoạ.

Đọc tiếp
10 phút đọc

Pin Lưu Trữ 16kWh Đi Với Inverter Hybrid Nào?

Pin lưu trữ 16kWh đi với inverter hybrid nào? Pin 51,2V cần cổng pin 40–60 V, giao tiếp CAN/RS485; có bảng dòng sạc Deye, Solis, GoodWe, SolaX.

Đọc tiếp
7 phút đọc

Tính Dung Lượng Pin Lưu Trữ Theo Điện Dùng Ban Đêm

Cách tính dung lượng pin lưu trữ theo điện dùng ban đêm: chia điện đêm cho 0,8 rồi chọn 5, 10, 16 hay 32kWh; có 3 ví dụ minh hoạ theo hóa đơn.

Đọc tiếp
Zalo
Gọi báo giáTư vấn Zalo